CÁC THÀNH NGỮ ĐI THEO CẶP THÔNG DỤNG

Bài học hôm nay của chúng ta là cùng nhau điểm qua những thành ngữ phổ biến đi theo cặp nhé!

Wear and tear: hư hại, hao mòn của đồ dùng sau thời gian dài sử dụng

Seat covers on buses take a lot of wear and tear.

Bread and butter: nguồn thu nhập chính. Từ này còn được dùng như một tính từ (bread-and-butter – chỉ những thứ cơ bản, phần đông mọi người sẽ quan tâm đến. VD: giáo dục, sức khỏe,  kinh tế, …)

They do a lot of photography, but teaching English is their bread and butter.

To be born and bred: (nhấn mạnh) sinh ra và lớn lên ở đâu

I was born and bred in Ho Chi Minh City. (Tôi là người Sài Gòn chính cống đấy!)

Flesh and blood: người trong cùng gia đình

I was surprised at how much I cared for this girl who wasn’t even my flesh and blood

Wine and dine: đi ăn uống theo kiểu sang chảnh (thường là để lấy lòng ai đó)

The survey concludes that most women like to be wined and dined on the first few dates.

 

Bài viết liên quan